355 lượt xem

tài liệu trade coin cực hay phần 1 – Tài liệu text


tài liệu trade coin cực hay phần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.66 MB, 83 trang )

I.

MẪU GIÁO BA CÁCH PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG………………………………………………. 3
1.

Ba cách phân tích thị trường ……………………………………………………………………………… 3

2.

Phân tích kỹ thuật …………………………………………………………………………………………….. 3

3.

Phân tích cơ bản ……………………………………………………………………………………………….. 4

4.

Phân tích cảm tính thị trường ……………………………………………………………………………. 5

5.

Loại phân tích nào tốt nhất? ……………………………………………………………………………… 6

6.

Các dạng biểu đồ ………………………………………………………………………………………………. 7

II. LỚP 1 – CÁC MỨC HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ ……………………………………………………… 11
1.

Hỗ trợ và kháng cự ………………………………………………………………………………………….. 11

2.

Đường xu hướng – trendline …………………………………………………………………………….. 14

3.

Kênh giá – Channel ………………………………………………………………………………………….. 15

4.

Giao dịch với hỗ trợ và kháng cự……………………………………………………………………… 16

5.

Tổng kết : Hỗ trợ và Kháng cự ………………………………………………………………………… 18

III. LỚP 2 – MÔ HÌNH NẾN NHẬT ……………………………………………………………………………. 20
1.

Biểu đồ nến Nhật là gì? ……………………………………………………………………………………. 20

2.

Thân nến và bóng nến ……………………………………………………………………………………… 21

3.

Một số mẫu mô hình nến cơ bản ………………………………………………………………………. 22

4.

Mô hình nến 1 nến …………………………………………………………………………………………… 24

5.

Mô hình cụm 2 nến ………………………………………………………………………………………….. 28

6.

Mô hình cụm 3 nến ………………………………………………………………………………………….. 29

7.

Tóm tăt mô hình nến Nhật……………………………………………………………………………….. 31

8.

Tổng kết mô hình nến Nhật ……………………………………………………………………………… 34

IV. LỚP 3 – FIBONACCI …………………………………………………………………………………………….. 36
1.

Fibonacci là ai? ……………………………………………………………………………………………….. 36

2.

Fibonacci hồi lại – Fibonacci retracement ………………………………………………………… 37

3.

Khi Fibonacci sai …………………………………………………………………………………………….. 39

4.

Kết hợp Fibonacci với hỗ trợ và kháng cự ………………………………………………………… 41

5.

Kết hợp Fibonacci với đường xu hướng (trendline) ………………………………………….. 43

6.

Kết hợp Fibonacci với mô hình nến ………………………………………………………………….. 45

7.

Cách dùng Fibonacci mở rộng (Fibonacci Extension) để chốt lời ………………………. 47

8.

Cách đặt dừng lỗ khi sử dụng Fibonacci …………………………………………………………… 49

9.

Tổng kết về Fibonacci ……………………………………………………………………………………… 51

V. LỚP 4 – ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG……………………………………………………………….. 53
1

1.

Đường trung bình động là gì? ………………………………………………………………………….. 53

2.

Đường trung bình động giản đơn – Simple Moving Average ……………………………… 53

3.

Exponential Moving Average – Trung bình động hàm mũ ………………………………… 55

4.

SMA so với EMA …………………………………………………………………………………………….. 56

5.

Sử dụng đường trung bình động để xác định xu hướng …………………………………….. 58

6.

Giao dịch với giao cắt của các đường trung bình ………………………………………………. 60

7.

Hỗ trợ và kháng cự động …………………………………………………………………………………. 61

8.

Tổng kết về đường trung bình động …………………………………………………………………. 63

VI. LỚP 5 – NHỮNG CHỈ BÁO KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN…………………………………………….. 64
1.

Dải băng Bollinger – Bollinger Bands ………………………………………………………………. 64

2.

Trung bình động hội tụ phân kỳ – MACD ………………………………………………………… 66

3.

Parabolic SAR – PSAR …………………………………………………………………………………….. 69

4.

Stochastic………………………………………………………………………………………………………… 71

5.

Relative Strength Index – RSI ………………………………………………………………………….. 73

6.

Average Directional Index – ADX …………………………………………………………………….. 75

7.

Ichimoku Kinko Hyo ……………………………………………………………………………………….. 76

8.

Kết hợp mọi thứ lại …………………………………………………………………………………………. 78

9.

Chỉ báo nào đem lại nhiều lợi nhuận nhất? ………………………………………………………. 80

10. Tổng kết các công cụ giao dịch phổ biến …………………………………………………………… 81

2

I.

MẪU GIÁO BA CÁCH PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1. Ba cách phân tích thị trường
Có 3 cách cơ bản để phân tích thị trường
1.

Phân tích kỹ thuật

2.

Phân tích cơ bản

3.

Phân tích cảm tính

Luôn luôn có những tranh luận về việc loại phân tích nào quan trọng hơn, nhưng sự thật là chúng
ta cần phải nằm được cả 3 loại này

Các phần bài học tiếp theo sẽ đi sâu vào từng cách phân tích thị trường và nguyên nhân vì sao cần
phối hợp cả 3 cách phân tích này lại với nhau.

2. Phân tích kỹ thuật
Là việc người giao dịch học về những biến động của giá
Nguyên lý của học thuyết này là việc người ta có thể nhìn vào những biến động giá trong quá khứ
để xác định tình hình hiện tại và những biến động có thể xảy ra
Về mặt lý thuyết, lý do để sử dụng phân tích kỹ thuật trong giao dịch là việc tất cả những thông
tin về thị trường trong thời điểm hiện tại đều được phản ánh vào giá. Nếu giá đã phản ánh tất cả
những thông tin bên ngoài thì những hành động của giá là cái duy nhất chúng ta cần để giao dịch
Bạn đã từng nghe câu nói nổi tiếng này chưa “ Lịch sử thường sẽ lặp lại”
Đó chính là điều phản ánh phân tích kỹ thuật là gì. Ví dụ nếu giá thường được hỗ trợ hoặc bị
kháng cự ở một vùng nào đó trong quá khứ thì những người giao dịch sẽ để ý đến nhừng điểm đó
và thường đặt những lệnh giao dịch dựa theo những mức giá lịch sử này
Phân tích kỹ thuật thường tìm kiếm những mô hình đã được thể hiện trong quá khứ với suy nghĩ
rằng những mô hình này sẽ phản ứng 1 cách tương tự trong hiện tại như nó đã từng làm
3

Trong thuật ngữ giao dịch, khi một ai đó nói về phân tích kỹ thuật, điều đầu tiên chúng ta nên
nghĩ đến là biểu đồ. Phân tích kỹ thuật sử dụng các biểu đồ vì nó là cách dễ dàng nhất để xem
được dữ liệu giá
Bạn có thể nhìn vào dữ liệu giá quá khứ để xác định xu hướng và các mô hình, qua đó có thể tìm
những cơ hội để giao dịch. Bên cạnh đó, với sự trợ giúp của các chỉ báo kỹ thuật – indicator –

việc giao dịch có thể hiệu quả hơn
Cần lưu ý rằng phân tích kỹ thuật mang tính chủ quan rất cao, có nghĩa là cùng 1 biểu đồ nhưng
mỗi người lại nhận định theo 1 kiểu riêng không giống nhau, dựa trên quan điểm cá nhân
Điều quan trọng là bạn cần nắm rõ những khái niệm trong phân tích kỹ thuật, từ đó bạn sẽ không
bỡ ngỡ khi nghe về Fibonacci, Bollinger Bands hay Pivot Points mà bạn sẽ được học sau này

3. Phân tích cơ bản
Là cách giao dịch dựa vào việc phân tích nền kinh tế, xã hội và chính trị nhằm nhận biết những
tác động đến cung cầu của loại tiền tệ, hàng hóa nào đó. Nghĩ đến thì có vẻ phức tạp nhưng thực
chất chỉ là việc xác định cung và cầu mà thôi
4

Sử dụng cung và cầu như một chỉ báo về hướng đi của giá là việc cơ bản. Cái khó ở đây là việc
phân tích các nguyên nhân tác động đến cung và cầu. Có nghĩa là bạn phải lưu tâm đến nhiều
nguyên nhân khác nhau để xác định xem nền kinh tế sẽ tăng trưởng hay thụt lùi. Bạn cần phải
hiểu nguyên nhân và cách thức một sự kiện nào đó, ví dụ như việc tăng tỷ lệ thất nghiệp, sẽ ảnh
hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia, từ đó xác định tác động của nó lên cung cầu đồng tiền
quốc gia này
Lý thuyết của phân tích cơ bản là nếu viễn cảnh kinh tế hiện tại và tương lai của một quốc gia là
tốt, đồng tiền của quốc gia này sẽ tăng điểm. Tình hình càng tốt thì lại càng có nhiều cty và nhà
đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào quốc gia đó, dẫn đến nhu cầu về đồng tiền của quốc gia đó sẽ
tăng lên vì nhà đầu tư cần mua hoặc đầu tư vào quốc gia đó bằng đồng tiền bản địa
Nhìn chung, phân tích cơ bản được tóm gọn bởi ví dụ sau:

Đồng USD đang mạnh lên bởi vì nước Mỹ đang tăng trưởng tốt,và vì vậy, việc tăng lãi suất để
kiểm soát tăng trưởng và chống lạm phát là điều cần thiết. Việc tăng lãi suất này sẽ khiến những
tài sản định giá bằng đồng USD có sức hấp dẫn hơn do lãi suất cao. Để có thể mua những tài
sản này, nhà đầu tư cần mua đồng USD trước và hành động này làm đồng USD tăng điểm
Tóm lại, phân tích cơ bản là cách phân tích một đồng tiền hoặc hàng hóa thông qua sự mạnh hơn

hoặc yếu đi của nền kinh tế quốc gia

4. Phân tích cảm tính thị trường

Mỗi người giao dịch trên thị trường này đều có những suy nghĩ và quan điểm riêng, điều này
khiến thị trường forex trở nên phức tạp và chắc chắn 1 điều, thị trường sẽ không đi theo kiểu mà
chúng ta mong muốn. Nhiều khi quan điểm của chúng ta là usd có thể tăng, nhưng những người
khác lại cho là giảm và đặt lệnh ngược lại chúng ta thì chúng ta cũng không làm được gì
Là người giao dịch, bạn cần lưu tâm đến tất cả mọi thứ. Tùy thuộc vào bạn trong việc đo lường
xem thị trường cảm nhận như thế nào và liệu đây là hướng tăng hay hướng giảm. Việc nắm bắt
được cảm tính thị trường – market sentiment – sẽ giúp bạn giao dịch thành công hơn. Bạn cũng
có thể bỏ qua yếu tố này nhưng chú ý rằng, đó có thể là sai lầm của bạn
5

Tôi sẽ đề cập đến cách thức đo lường cảm tính thị trường trong bài sau của Lớp học

5. Loại phân tích nào tốt nhất?
Đây thực sự là một vấn đề không thể trả lời được vì đơn giản, các cách phân tích khác nhau chính
là các cách nhìn thị trường từ những góc khác nhau mà thôi. Mỗi loại phân tích có những điểm
mạnh và điểm yếu riêng biệt mà chúng ta không thể so sánh hơn thua một cách rõ ràng được.
Đơn giản, bạn hãy chọn cho mình cách phân tích nào là phù hợp nhất và đem lại lợi nhuận nhiều
nhất cho mình
Để tóm gọn lại, chúng ta cần ghi nhớ như sau:

Phân tích kỹ thuật (technical analysis) là việc nghiên cứu biến động của giá trên biểu đồ

Phân tích cơ bản (fundamental analysis) là việc phân tích tình hình kinh tế hiện tại


Phân tích cảm tính thị trường (market sentiment analysis) là xem xét xem liệu thị trường
đang có khả năng tăng hay giảm dựa trên viễn cảnh hiện tại và tương lai do phân tích cơ bản đem
lại
Phân tích cơ bản tạo ra cảm tính thị trường, trong khi phân tích kỹ thuật giúp định hình cái cảm
tính đó thông qua biểu đồ và đưa ra khuôn khổ cho việc giao dịch
Ba loại phân tích này kết hợp với nhau để giúp bạn có một ý tưởng giao dịch tốt. Bạn cần kết nối
tất cả những biến động giá trong quá khứ và thông tin kinh tế hiện tại và dùng kỹ năng phân tích
để kiếm chứng và tìm cơ hội
Hãy tưởng tượng về 1 cái ghế 3 chân để thấy sự quan trọng của cả 3 loại phân tích

Nếu bạn bỏ 1 chân ra, chiếc ghế sẽ trở nên lung lay
Để trở thành một chuyên gia thực sự trong thị trường forex, bạn cần phải biết cách sử dụng cả 3
chân ghế này hiệu quả
Bạn không tin? Hãy nghe một ví dụ về việc chỉ chú ý đến 1 khía cạnh phân tích sẽ gây ra thảm
họa

Giả sử là bạn đang nhìn vào biểu đồ và thấy một cơ hội giao dịch tốt với cặp GBPUSD

Bạn cảm thấy phấn khích vì ý nghĩ sẽ có “mưa tiền” rơi xuống

Bạn tự nhủ “Ồ, chưa bao giờ mình thấy một cơ hội giao dịch ngon như vậy với GBPUSD.
Mình yêu cái biểu đồ này. Bây giờ nhảy vào hốt tiền nào”

6

Sau đó, bạn đặt lệnh mua cho cặp GBPUSD với một nụ cười lớn trên mặt, khoe hết cả
hàm răng ra

Nhưng chờ đã ! Tự nhiên thị trường chạy 100 pips ngược hướng với lệnh của bạn. Một
điều mà bạn chưa kịp biết đó là một ngân hàng lớn ở London nộp đơn xin phá sản. Bất ngờ, cảm
tính của mọi người về thị trường Anh là sợ hãi và họ giao dịch theo hướng ngược lại

Nụ cười tươi hết cỡ của bạn trở nên câm nín và bạn bắt đầu giận dữ về tín hiệu trên biểu
đồ ban đầu. Bạn vứt máy tính của bạn xuống đất và bắt đầu đập nó. Tất nhiên, điều này chỉ càng
khiến bạn mất thêm tiền để mua máy tính mới mà thôi

Và, điều này xảy ra là do bạn đã hoàn toàn bỏ lơ phân tính cơ bản và phân tích cảm tính

Ok, câu chuyện có vẻ hơi kịch tính hóa một chút, nhưng chắc bạn đã hiểu nội dung mà tôi muốn
truyền đạt rồi đúng không
Đừng chỉ dựa trên 1 loại phân tích khi quyết định giao dịch. Bạn cần học cách sử dụng cân đối
các loại phân tích

6. Các dạng biểu đồ
Chúng ta sẽ xem xét 3 loại biểu đồ thường được sử dụng nhất hiện nay:
1.

1. Biểu đồ đường – line chart

2.

2. Biểu đồ dạng thanh – bar chart

3.

3. Biểu đồ dạng nến – candlestick chart.
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về các loại nói trên
Biểu đồ dạng đường – Line chart
Biểu đồ dạng đường cơ bản là vẽ 1 đường nối từ mức giá đóng cửa này đến mức giá đóng cửa
khác. Khi các điểm này được nối lại với nhau, chúng ta sẽ thấy được tổng quát chuyển động của
giá của một cặp tiền nào đó trong một khoảng thời gian
Xem ví dụ về biểu đồ dạng đường của eurusd bên dưới

7

Biểu đồ dạng thanh – bar chart
Biểu đồ dạng thanh thì phức tạp hơn. Nó thể hiện giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất và thấp nhất
của một phiên giao dịch. Đáy của biểu đồ thanh là mức giá thấp nhất của phiên giao dịch, trong
khi đó đỉnh của thanh chính là giá cao nhất
Thanh giá này thể hiện biên độ giao dịch của sản phẩm
Thanh ngang nhỏ bên trái thể hiện giá mở cửa và thanh ngang nhỏ bên phải thể hiện giá đóng
cửa

Xem ví dụ dưới đây về biểu đồ thanh để rõ hơn:

Một thanh biểu đồ đơn giản có thể là 1 thời đoạn thời gian, có thể là 1 ngày, một tuần hoặc 1 giờ.
Khi bạn nghe về “thanh biểu đồ”, bạn cần biết chắc khung thời gian đó là khung thời gian nào thì
bạn sẽ biết 1 thanh đó đại diện cho bao nhiêu thời gian
Biểu đồ thanh còn được gọi là biểu đồ “OHLC”, bởi vì nó chỉ ra giá mở cửa – Open, cao nhất –
High, thấp nhất – Low, và giá đóng cửa – Close của một sản phẩm nhất định. Xem ví dụ về thanh
giá dưới đây

8

Giá mở cửa – Open: thanh ngang nhỏ nằm bên trái là giá mở cửa

Giá cao nhất – High: đỉnh của thanh giá thể hiện giá cao nhất trong khoảng thời gian

Giá thấp nhất – Low: đáy của thanh giá thể hiện giá thấp nhất trong khoảng thời gian

Giá đóng cửa – Close: thanh ngang nhỏ nằm bên phải là giá đóng cửa
Biểu đồ nến – candlestick chart
Biểu đồ nến đưa ra những thông tin giống như biểu đồ thanh, nhưng ở dạng đẹp hơn và trực quan
hơn

Biểu đồ nến vẫn chỉ ra vùng giá từ cao nhất đến thấp nhất theo trục dọc từ trên xuống dưới. Tuy
nhiên, trong biểu đồ nến, thân nến thể hiện biên độ giữa giá mở cửa và đóng cửa. Tùy thuộc vào
màu sắc mặc định của thân nến mà xác định được giá đóng cửa cao hoặc thấp hơn giá mở cửa
Ở ví dụ bên dưới, thân nến màu đen thể hiện giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa, tức là nến giảm
giá. Ngược lại, nếu thân nến màu trắng thì giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa, tức là nến tăng giá

Các phần mềm giao dịch hiện nay như Metratrader 4 có thể giúp bạn đổi màu nến theo sở thích
của mình, ví dụ như màu xanh cho nến tăng giá và màu đỏ cho nến giảm giá ..v..v..

9

Việc dùng biểu đồ nến đem lại sự trực quan hơn, mặc dù thông tin do biểu đồ nến cung cấp thì
cũng chỉ bao gồm giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất, thấp nhất phiên mà thôi. Một số ưu điểm của
biểu đồ nến là:

tích

Biểu đồ nến dễ nhận biết hơn và là điểm khởi đầu tốt cho các bạn mới bắt đầu học phân


Biểu đồ nến dễ sử dụng hơn. Mắt chúng ta thường ngay lập tức thấy được những thông tin
do biểu đồ nến chỉ ra. Thêm nữa, những nghiên cứu cho thấy rằng trực quan sẽ giúp việc học trở
nên dễ dàng hơn, điều này có thể cũng có ý nghĩa trong việc giao dịch


Biểu đồ nến và mô hình nến có những cái tên rất hay như Bắn sao – Shooting Star, giúp
dễ dàng nhớ được mô hình này là như thế nào

Biểu đồ nến rất tốt trong việc xác định những điểm xoay chiều của thị trường. Bạn sẽ

được học điều đó sau.
10

II.

LỚP 1 – CÁC MỨC HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ

1. Hỗ trợ và kháng cự
Hỗ trợ và kháng cự là một trong những khái niệm được dùng nhiều nhất trong giao dịch. Tuy
nhiên, dường như mọi người lại có ý tưởng riêng của mình về việc xác định hỗ trợ và kháng cự.
Vì vậy, trước tiên chúng ta sẽ nghiên cứu những vấn đề cơ bản trước

Như bạn thấy ở hình trên, mô hình zíc zắc tạo hướng lên. Khi thị trường đi lên và điều chỉnh
giảm trở lại thì điểm cao nhất mà nó đạt được trước khi nó điều chỉnh giảm chính là kháng cự
(resistance)
Khi mà thị trường tăng trở lại, điểm thấp nhất mà nó đạt được trước khi bắt đầu tăng trở lại sẽ trở
thành hỗ trợ (support). Khi thị trường biến động thì các mức hỗ trợ và kháng cự này tiếp tục được
tạo ra.
Vẽ hỗ trợ và kháng cự
Một điều cần ghi nhớ là mức hỗ trợ và kháng cự không phải là những con số chính xác
Nhiều khi bạn sẽ thấy hỗ trợ và kháng cự bị phá vỡ, nhưng sau đó bạn thấy rằng nó chỉ đang “thử
lại” (retest) vùng hỗ trợ hoặc kháng cự đó mà thôi. Với mô hình nến, việc “thử” này sẽ được thể
hiện qua những bóng nến

11

Hãy xem cách mà bóng nến thử lại vùng hỗ trợ 1.4700. Vào thời điểm đó, dường như thị trường
đã muốn “phá vỡ” hỗ trợ, nhưng sau đó chúng ta mới thấy được là thị trường chỉ muốn “thử lại”

vùng này mà thôi
Vậy sao chúng ta có thể biết chắc là hỗ trợ và kháng cự đã bị phá vỡ?
Không có câu trả lời nào chắc chắn cho câu hỏi trên. Một số người cho rằng hỗ trợ và kháng cự bị
phá vỡ khi thị trường có thể đóng cửa phiên giao dịch vượt qua mức này. Tuy nhiên bạn có thể
thấy trường hợp này không phải lúc nào cũng đúng
Xem ví dụ dưới đây và xem điều gì xảy ra sau khi giá đã đóng cửa dưới vùng hỗ trợ 1.4700

12

Trong ví dụ này, giá đã đóng cửa phí dưới vùng hỗ trợ 1.4700 nhưng nhanh chóng tăng điểm
vượt lên trở lại. Nếu bạn tin tưởng vào sự phá vỡ (breakout) này và đặt lệnh bán cặp tiền này, bạn
sẽ bị thua lỗ
Nhìn vào biểu đồ bên trên, bạn sẽ kết luận lại là vùng hỗ trợ này không thực sự đã bị phá vỡ, nó
vẫn còn tác dụng hỗ trợ và bây giờ có thể còn mạnh hơn
Để giúp bạn lọc nhưng dấu hiệu phá vỡ sai, bạn cần nghĩ mức hỗ trợ và kháng cự là một “vùng”
hơn là một con số chính xác
Một cách có thể giúp bạn xác định vùng này lại đặt hỗ trợ và kháng cự trên biểu đồ đường (line
chart) hơn là trên biểu đồ nến (candlestick chart). Nguyên nhân là line chart chỉ cho bạn thấy mức
giá đóng cửa trong khi candlestick chart thì còn có giá cao nhất và thấp nhất. Những vùng giá cao
nhất thấp nhất này có thể là tín hiệu sai bởi vì có đôi khi đó là 1 đợt “co giật” của thị trường.
Nhìn vào biểu đồ đường (line chart) bên dưới, bạn sẽ đặt được các vùng hỗ trợ và kháng cự ở
những vùng mà giá thể hiện nhiều đỉnh hoặc đáy

Những vấn đề thú vị khác về hỗ trợ và kháng cự:

Khi giá phá vỡ kháng cự thì kháng cự đó có thể biến thành hỗ trợ

Giá càng “thử” vùng kháng cự hoặc hỗ trợ nhiều mà không phá vỡ vùng đó thì vùng kháng cự
hoặc hỗ trợ đó càng mạnh hơn

Khi một vùng hỗ trợ hoặc kháng cự bị phá vỡ thì sức mạnh của biến động tiếp theo của giá sẽ
phụ thuộc sự mạnh mẽ của giá trong việc phá vỡ hỗ trợ và kháng cự

13

2. Đường xu hướng – trendline
Đường xu hướng – trendline – là một trong những thứ phổ biến nhất trong phân tích kỹ thuật và
được sử dụng rất thường xuyên
Nếu được vẽ đúng, nó sẽ trở nên chính xác như các phương pháp khác. Tuy nhiên, nhiều người
giao dịch thường không vẽ đúng nên hiệu quả chưa cao
Ở dạng phổ biến nhất, một đường xu hướng tăng (uptrend line) là một đường thẳng vẽ dọc theo
đáy của một vùng hỗ trợ dễ nhận diện. Trong xu hướng giảm, đường xu hướng được vẽ dọc theo
các đỉnh dễ nhận diện
Vẽ đường xu hướng như thế nào?
Để vẽ đường xu hướng đúng, điều bạn cần là tìm 2 đỉnh chính hoặc đáy chính và nối chúng lại
với nhau mà thôi.
Hãy nhìn ví dụ bên dưới

14

Một số dạng xu hướng
Có 3 dạng xu hướng:

1.

Xu hướng tăng ( tạo đáy cao hơn)

2.

Xu hướng giảm (tạo đỉnh thấp hơn)

3.

Xu hướng đi ngang (nằm trong 1 khoảng)
Một số điều quan trọng cần nhớ về đường xu hướng:


Cần ít nhất 2 đáy hoặc 2 đỉnh để vẽ 1 đường xu hướng đúng nhưng nó cần đến 3 ĐIỂM để
xác nhận 1 đường xu hướng

Đường xu hướng càng dốc thì độ tin cậy càng thấp và khả năng bị phá vỡ càng cao


Cũng giống như mức hỗ trợ và kháng cự, đường xu hướng sẽ mạnh hơn nếu nó được chạm
vào nhiều lần nhưng không phá vỡ

Một điều quan trọng là KHÔNG BAO GIỜ cố gắng vẽ đường xu hướng cho “vừa vặn”
với thị trường. Đơn giản là nếu đường xu hướng không phù hợp với thị trường thì nó đã bị sai,
đừng cố gắng điều chỉnh cho nó vừa.

3. Kênh giá – Channel
Nếu chúng ta đào sâu hơn về lý thuyết đường xu hướng và vẽ một đường song song với đường xu

hướng tăng hoặc đường xu hướng giảm thì chúng ta sẽ tạo ra được kênh. Kênh giá này giúp xác
định điểm mua và bán. Cả đỉnh và đáy của kênh giá đều thể hiện những vùng hỗ trợ và kháng cự
tiềm năng

15

Để tạo một kênh tăng, đơn giản là vẽ một đường song song với đường xu hướng tăng và và di
chuyển đường thẳng đó vào vị trí mà nó có thể chạm được nhiều đỉnh nhất.
Để tạo một kênh giảm, đơn giản là vẽ một đường song song với đường xu hướng giảm và di
chuyển đường thằng đó vào vị trí mà nó có thể chạm được nhiều đáy nhất
Khi giá chạm vào đường xu hướng phía dưới thì có thể dùng như 1 tín hiệu mua, ngược lại khi
giá chạm vào cạnh trên của đường xu hướng, có thể dùng như tín hiệu bán
Các dạng kênh
Có 3 dạng kênh:
1.

Kênh tăng (giá tạo các đỉnh cao mới và đáy cao mới)

2.

Kênh giảm (giá tạo các đỉnh thấp mới và đáy thấp mới)

3.

Kênh ngang (một khoảng – ranging)
Những điều cần nhớ về kênh giá

Khi thiết lập kênh giá, các đường xu hướng cần phải song song với nhau


bán

Vùng đáy của kênh giá là vùng xem xét mua còn vùng đỉnh của kênh giá là vùng xem xét

Giống như vẽ đường xu hướng, ĐỪNG BAO GIỜ ép giá vào trong kênh mà bạn muốn.

4. Giao dịch với hỗ trợ và kháng cự
Có 2 dạng : Giao dịch khi giá bật lại; giao dịch khi giá phá vỡ
Giao dịch khi giá bật lại – Bounce
Phương pháp này sẽ dựa trên việc giá bật lại sau khi chạm hỗ trợ hoặc kháng cự.

16

Nhiều người giao dịch đã sai lầm khi đặt lệnh chờ ngay tại vùng hỗ trợ hoặc kháng cự và đợi cho
giao dịch của mình thành công. Tất nhiên có thể sẽ thành công trong vài trường hợp nhưng giao
dịch kiểu này chính là thừa nhận những vùng hỗ trợ và kháng cự này sẽ được giữ vững mà không
biết rằng giá có đi tới được vùng đó hay không. Như vậy sẽ có rủi ro
Muốn giao dịch chắc chắn bằng cách này, tốt nhất là đợi 1 sự bật lại từ các vùng này trước khi
vào lệnh. Như vậy sẽ tránh được rủi ro là giá sẽ phá vỡ các vùng hỗ trợ kháng cự. Trường hợp
này chính là việc tránh bắt dao rơi (catch a falling knife), tức là vào lệnh khi giá chưa có dấu hiệu
quay đầu

Giao dịch phá vỡ – Break:
Mọi người luôn nghĩ rằng các mức hỗ trợ và kháng cự sẽ được giữ mãi mãi nhưng sự thật là nó

thường xuyên bị phá vỡ. Vì vậy, không chỉ đơn giản giao dịch theo kiểu “dội lại” như trên, còn
có thể giao dịch khi giá phá vỡ hỗ trợ và kháng cự. Có 2 cách để giao dịch là : cách hung hăng
(aggressive) và cách dè dặt (conservative)
Cách hung hăng – Aggressive way
Cách đơn giản nhất để giao dịch việc phá vỡ là mua hoặc bán khi mà giá phá vỡ vùng hỗ trợ hoặc
kháng cự một cách rõ ràng, tức là giá cắt qua vùng này rất mạnh

17

Cách dè dặt – Conservative Way
Tưởng tượng 1 trường hợp sau: bạn quyết định mua EURUSD với hi vọng nó sẽ tăng điểm sau
khi chạm vào vùng hỗ trợ. Ngay sau đó, vùng hỗ trợ này bị phá vỡ và bạn đang rơi vào tình trạng
thua lỗ. Bạn sẽ: (1) Chấp nhận thất bại và quyết định thanh lý lệnh ; hoặc (2) giữ lệnh và hi vọng
giá sẽ tăng trở lại?
Nếu bạn chọn giải pháp (2) thì bạn sẽ dễ dàng hiểu phương pháp giao dịch này. Hãy nhớ rằng khi
bạn chốt lệnh tức là bạn đang thực hiện một lệnh ngược lại. Bạn đóng lệnh mua EURUSD tại
hoặc gần vùng hòa vốn tức là bạn sẽ đặt lệnh bán EURUSD với một khối lượng lệnh tương tự.
Bây giờ, nếu đã đủ lệnh bán và thanh lý lỗ xảy ra ở vùng phá vỡ hỗ trợ, giá sẽ đảo chiều và bắt
đầu giảm trở lại. Hiện tượng này lý giải cho việc vì sao vùng hỗ trợ chuyển thành vùng kháng cự
sau khi nó đã bị phá vỡ
Muốn giao dịch được theo phương pháp này, bạn cần sự kiên nhẫn. Thay vì vào lệnh ngay sau
khi giá phá vỡ, bạn cần đợi cho giá “hồi lại” đến vùng hỗ trợ hoặc kháng cự đã vỡ và vào lệnh
khi giá bật trở ra

Chú ý rằng việc retest lại vùng phá vỡ này không phải lúc nào cũng diễn ra. Nhiều khi giá sẽ tiếp
tục chạy sau khi đã phá vỡ mà không hồi. Chính vì vậy, hãy luôn sử dụng lệnh dừng lỗ và đừng
bao giờ giữ lệnh chỉ vì hi vọng mà thôi

5. Tổng kết : Hỗ trợ và Kháng cự

18

Khi thị trường đi lên và điều chỉnh xuống trở lại thì điểm cao nhất nó đạt được trước khi điều
chỉnh gọi là KHÁNG CỰ – resistance
Nếu thị trường tiếp tục đi lên trở lại thì điểm thấp nhất nó tạo ra trước khi đi lên chính là HỖ
TRỢ – support
Cần nhớ rằng hỗ trợ, kháng cự không phải là một đường thẳng hay một con số mà là 1 vùng.
Điều này sẽ giúp bạn lọc đi các tín hiệu bị sai, bị nhiễu
Một cách giúp xác định hỗ trợ và kháng cự là dùng biểu đồ đường (line chart) để xác định.
Cần nhớ thêm là nếu giá phá kháng cự thì kháng cự này có thể thành hỗ trợ, ngược lại, nếu giá
phá hỗ trợ thì hỗ trợ có thể thành kháng cự
Đường xu hướng
Về cơ bản, đường xu hướng tăng là đường thẳng nối liền các đáy dễ nhận diện với nhau. Đường
xu hướng giảm là đường nối các đỉnh dễ nhận diện với nhau
Có 3 loại xu hướng
1.

Tăng (giá tạo các đáy cao hơn)

2.

Giảm (giá tạo các đỉnh thấp hơn)

3.

Đi ngang (đi trong khoảng nào đó)
Kênh giá

Để tạo kênh giá tăng, vẽ 1 đường thẳng song song với đường xu hướng tăng rồi di chuyển đường
thẳng đó vào vị trí mà nó có thể chạm được nhiều đỉnh nhất
Để tạo kênh giá giảm, vẽ 1 đường thẳng song song với đường xu hướng giảm rồi di chuyển
đường thẳng đó vào vị trí mà nó có thể chạm được nhiều đáy nhất
Có 3 loại kênh giá:
1.

Kênh giá tăng ( giá tạo các đáy cao mới và đỉnh cao mới)

2.

Kênh giá giảm (giá tạo các đáy thấp mới và đỉnh thấp mới)

3.

Kênh ngang (giá đi trong 1 vùng nhất định)

Giao dịch với hỗ trợ và kháng cự có thể chia làm 2 phương pháp: (1) Giao dịch khi giá bật lại; và
(2) giao dịch khi giá phá vỡ
Khi giao dịch giá bật lại thì chúng ta cần tìm những điểm giúp xác nhận rằng giá sẽ bật lại từ
vùng hỗ trợ hoặc kháng cự. Thay vì đặt ngay lệnh mua hoặc bán tại vùng hỗ trợ hoặc kháng cự,
hãy đợi giá bật lại rồi vào lệnh, như vậy sẽ tránh được rủi ro là giá phá vỡ hỗ trợ hoặc kháng cự
mà không bật
Để giao dịch khi giá phá vỡ vùng hỗ trợ, kháng cự thì có 2 cách giao dịch là cách hung hăng
(aggressive ) và cách dè dặt (conservative). Ở cách hung hăng, bạn đơn giản chỉ đặt mua hoặc
bán khi giá vượt qua vùng hỗ trợ kháng cự. Ở cách dè dặt, bạn sẽ đợt giá “hồi lại” sau khi phá vỡ
hỗ trợ kháng cự để vào lệnh

19

III.

LỚP 2 – MÔ HÌNH NẾN NHẬT

1. Biểu đồ nến Nhật là gì?
Giao dịch với biểu đồ nến là gì?
Là một công cụ được sử dụng từ xa xưa do người Nhật dùng để giao dịch gạo
Ông Steve Nison đã phát hiện ra bí quyết này khi làm việc chung với những cty môi giới ở Nhật.
Ông đã nghiên cứu thêm và sau đó viết sách về kỹ thuật này và phổ biến nó ở phương tây. Kỹ
thuật này trở nên đại chúng vào khoảng những năm 90 thế kỉ 20
Biểu đồ nến là gì?
Xem hình bên dưới sẽ rõ hơn

Biểu đồ nến có thể dùng trên mọi khung thời gian, có thể là 1 ngày, 1 giờ, 30 phút – bất cứ
khung thời gian nào bạn muốn. Biểu đồ nến được dùng để mô tả hành động của giá trong khung
thời gian mà chúng ta đã chọn
Biểu đồ nến được hình thành từ các loại giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất và đóng cửa của giai
đoạn thời gian được chọn

Nếu giá đóng cửa nằm trên giá mở cửa thì thị trường biểu hiện bằng 1 cây nến tăng
điểm (theo ví dụ trên là nến có thân màu trắng)

Nếu giá đóng cửa nằm dưới giá mở cửa thì thị trường biểu hiện bằng 1 cây nến giảm
điểm (theo ví dụ trên là nến có thân màu đen)
20

Thân trắng hoặc thân đen thì được gọi là phần “thân nến” (real body hoặc body)

Phần nằm ngoài thân ở phía trên và phía dưới thì gọi là “bóng nến”

Trên đỉnh của bóng nến trên là giá cao nhất

Dưới đáy của bóng nến dưới là giá thấp nhất

2. Thân nến và bóng nến
Thân nến
Cũng giống như con người, biểu đồ nến có nhiều cỡ thân khác nhau. Ví dụ như thân nến dài thể
hiện lực mua hoặc bán mạnh. Thân càng dài thì cường độ lực mua và bán càng cao. Điều này có
nghĩa là phe mua hoặc phe bán đang kiểm soát thị trường vào thời điểm đó. Trong khi đó, thân
nến ngắn thể hiện lực mua – bán yếu.

Bóng nến:
Bóng nến trên và bóng nến dưới của cây nến thể hiện những dấu hiệu quna trọng về phiên giao
dịch
Bóng nến trên thể hiện giá cao trong phiên, trong khi bóng nến dưới thể hiện giá thấp
Cây nến với bóng nến dài cho thấy phiên giao dịch biến động nhiều, vượt ra khỏi vùng giá mở
cửa và đóng cửa

21

Nếu một cây nến có bóng nến trên dài và bóng nến dưới ngắn thì nó thể hiện phe mua đã cố gắng
đẩy giá lên cao nhưng vì lý do gì đó, phe bán đã nhảy vào và đẩy giá giảm trở lại, khiến cho giá
đóng cửa gần với giá mở cửa
Nếu một cây nến có bóng nến dưới dài và bóng nến trên ngắn thì nó thể hiện phe bán kiểm soát
thị trường và đẩy giá giảm xuống nhưng vì lý do gì đó thì phe mua đã nhảy vào vả đẩy giá lên trở
lại, khiến cho giá đóng cửa gần với giá mở cửa

3. Một số mẫu mô hình nến cơ bản
Spinning Tops – Con xoay
Mô hình nến với bóng trên và bóng dưới dài, thân nến nhỏ thì được gọi là Con xoay – Spinning
Tops. Màu của thân nến không quan trọng
Mô hình này thể hiện việc chưa đưa ra được quyết định giữa phe mua và phe bán

Thân nến nhỏ cho thấy sự biến động nhỏ từ giá mở cửa tới giá đóng cửa, còn phần bóng nến cho
thấy cả phe mua lẫn phe bán đã đấu tranh với nhau nhưng không bên nào thắng được
Ngay cả khi phiên giao dịch mở cửa và đóng cửa với ít sự thay đổi về giá nhưng thực ra giá đã có
biến động mạnh trong phiên này. Cả phe mua và phe bán không bên nào chiếm được ưu thế nên
kết quả là hai phe coi như hòa
Nếu mô hình Con Xoay xuất hiện trong giai đoạn xu hướng giảm thì có thể cho thấy không còn
nhiều người muốn bán để đẩy giá xuống nữa và khả năng đảo chiều tăng trở lại có thể xảy ra
Nếu mô hình Con Xoay xuất hiện trong giai đoạn xu hướng tăng thì có thể cho thấy không còn
nhiều người muốn mua để đẩy giá lên nữa và khả năng đảo chiều giảm trở lại có thể xảy ra
Marubozu
Nến Mazuboru là một nến không có bóng nến mà chỉ có thân nến dài, tức là cây nến chỉ có giá
mở cửa và giá đóng cửa. Lúc này, giá mở cửa và giá đóng cửa đã trùng với giá cao nhất hoặc thấp
nhất phiên rồi.

Có thể thấy 2 dạng Marubozu như dưới đây:

22

Mazuboru tăng (thân nến trắng) không có bóng trên bóng dưới vì giá mở cửa đã trùng với giá
thấp nhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá cao nhất phiên. Đây là một mô hình nến tăng
mạnh, thể hiện phe mua đã kiểm soát hoàn toàn phiên giao dịch. Nó thường là dấu hiệu đầu tiên
của việc giá sẽ tăng tiếp hoặc là dấu hiệu đảo chiều từ giảm sang tăng
Mazuboru giảm (thân nến đen) không có bóng trên bóng dưới vì giá mở cửa đã trùng với giá cao
nhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá thấp nhất phiên. Đây là một mô hình nến giảm mạnh,
thể hiện phe bán đã kiểm soát hoàn toàn phiên giao dịch. Nó thường là dấu hiệu đầu tiên của việc
giá sẽ giảm tiếp hoặc là dấu hiệu đảo chiều từ tăng sang giảm
Doji
Mô hình nến Doji là mô hình nến mà giá đóng cửa và giá mở cửa bằng nhau hoặc gần bằng nhau,
tức là thân nến sẽ rất nhỏ, chỉ như là 1 đường ngang mỏng nếu bạn nhìn trên biểu đồ
Mô hình nến Doji thể hiện sự do dự hoặc sự đấu tranh giữa phe mua và phe bán (hơi tương tự
như Spinning Tops). Giá di chuyển lên trên và xuống dưới trong suốt phiên giao dịch nhưng lại
đóng cửa rất gần so với giá mở cửa
Không có bên nào trong phe mua và phe bán có thể nắm quyền kiểm soát và kết quả là hòa nhau,
dẫn đến việc thể hiện nến Doji
Có 4 loại nến Doji đặc biệt. Độ dài của bóng nến trên và dưới khác nhau và kết quả là nến doji có
thể trông giống cây thập tự hoặc cây thập tự đảo ngược…Có một số mô hình dưới đây như sau:

Khi một cây nến doji xuất hiện, bạn cần chú tâm đặc biệt đến cây nến trước đó.
23

Nếu một cây Doji xuất hiện sau một loạt nến tăng với thân nến dài (kiểu như nến tăng Marubozu)
thì dấu hiệu mà doji mang lại có thể là việc phe mua đang đuối sức và yếu dần đi. Để giá tiếp tục

tăng, cần phải có nhiều người mua hơn nhưng có vẻ như không còn ai nữa. Phe bán đang nhảy
vào và có khả năng sẽ đẩy giá xuống

Nếu một cây Doji xuất hiện sau một loạt nến giảm với thân nến dài (kiểu như nến giảm
Marubozu) thì dấu hiệu mà doji mang lại có thể là việc phe bán đang đuối sức và yếu dần đi. Để
giá tiếp tục giảm, cần phải có nhiều người bán hơn nhưng có vẻ như không còn ai nữa. Phe mua
đang nhảy vào và có khả năng sẽ đẩy giá lên

Trong khi sự giảm giá đã chậm lại qua việc thiếu đi người tiếp tục ủng hộ phe bán thì phe mua
cần phải thể hiện sức mạnh bằng cách xác nhận sự đảo chiều. Một cây nến tăng trở lại với giá
đóng cửa nằm phía trên giá mở cửa của cây nến giảm trước đó sẽ là tính hiệu đảo chiều

4. Mô hình nến 1 nến
Cây búa (Hammer) và Người treo cổ (Hanging Man)

24

Hai mô hình này nhìn thì giống nhau hoàn toàn nhưng thực ra nó khác nhau dựa vào diễn biến giá
trước đó. Cả hai mô hình này đều có thân nhỏ, bóng dưới dài, bóng trên rất ngắn hoặc gần như
không có.

Mô hình Cây búa – hammer – là một mô hình đảo chiều tăng, xuất hiện trong một xu hướng
giảm. Mô hình nến này nhìn rất giống cây búa đóng đinh với tay cầm nằm bên dưới.
25

2. Đường khuynh hướng – trendline …………………………………………………………………………….. 143. Kênh giá – Channel ………………………………………………………………………………………….. 154. Giao dịch với tương hỗ và kháng cự ……………………………………………………………………… 165. Tổng kết : Hỗ trợ và Kháng cự ………………………………………………………………………… 18III. LỚP 2 – MÔ HÌNH NẾN NHẬT ……………………………………………………………………………. 201. Biểu đồ nến Nhật là gì ? ……………………………………………………………………………………. 202. Thân nến và bóng nến ……………………………………………………………………………………… 213. Một số mẫu quy mô nến cơ bản ………………………………………………………………………. 224. Mô hình nến 1 nến …………………………………………………………………………………………… 245. Mô hình cụm 2 nến ………………………………………………………………………………………….. 286. Mô hình cụm 3 nến ………………………………………………………………………………………….. 297. Tóm tăt quy mô nến Nhật ……………………………………………………………………………….. 318. Tổng kết quy mô nến Nhật ……………………………………………………………………………… 34IV. LỚP 3 – FIBONACCI …………………………………………………………………………………………….. 361. Fibonacci là ai ? ……………………………………………………………………………………………….. 362. Fibonacci hồi lại – Fibonacci retracement ………………………………………………………… 373. Khi Fibonacci sai …………………………………………………………………………………………….. 394. Kết hợp Fibonacci với tương hỗ và kháng cự ………………………………………………………… 415. Kết hợp Fibonacci với đường khuynh hướng ( trendline ) ………………………………………….. 436. Kết hợp Fibonacci với quy mô nến ………………………………………………………………….. 457. Cách dùng Fibonacci lan rộng ra ( Fibonacci Extension ) để chốt lời ………………………. 478. Cách đặt dừng lỗ khi sử dụng Fibonacci …………………………………………………………… 499. Tổng kết về Fibonacci ……………………………………………………………………………………… 51V. LỚP 4 – ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG ……………………………………………………………….. 531. Đường trung bình động là gì ? ………………………………………………………………………….. 532. Đường trung bình động giản đơn – Simple Moving Average ……………………………… 533. Exponential Moving Average – Trung bình động hàm mũ ………………………………… 554. SMA so với EMA …………………………………………………………………………………………….. 565. Sử dụng đường trung bình động để xác lập khuynh hướng …………………………………….. 586. Giao dịch với giao cắt của những đường trung bình ………………………………………………. 607. Hỗ trợ và kháng cự động …………………………………………………………………………………. 618. Tổng kết về đường trung bình động …………………………………………………………………. 63VI. LỚP 5 – NHỮNG CHỈ BÁO KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN …………………………………………….. 641. Dải băng Bollinger – Bollinger Bands ………………………………………………………………. 642. Trung bình động quy tụ phân kỳ – MACD ………………………………………………………… 663. Parabolic SAR – PSAR …………………………………………………………………………………….. 694. Stochastic ………………………………………………………………………………………………………… 715. Relative Strength Index – RSI ………………………………………………………………………….. 736. Average Directional Index – ADX …………………………………………………………………….. 757. Ichimoku Kinko Hyo ……………………………………………………………………………………….. 768. Kết hợp mọi thứ lại …………………………………………………………………………………………. 789. Chỉ báo nào đem lại nhiều doanh thu nhất ? ………………………………………………………. 8010. Tổng kết những công cụ thanh toán giao dịch phổ cập …………………………………………………………… 81I. MẪU GIÁO BA CÁCH PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG1. Ba cách nghiên cứu và phân tích thị trườngCó 3 cách cơ bản để nghiên cứu và phân tích thị trường1. Phân tích kỹ thuật2. Phân tích cơ bản3. Phân tích cảm tínhLuôn luôn có những tranh luận về việc loại nghiên cứu và phân tích nào quan trọng hơn, nhưng thực sự là chúngta cần phải nằm được cả 3 loại nàyCác phần bài học kinh nghiệm tiếp theo sẽ đi sâu vào từng cách nghiên cứu và phân tích thị trường và nguyên do vì sao cầnphối hợp cả 3 cách nghiên cứu và phân tích này lại với nhau. 2. Phân tích kỹ thuậtLà việc người thanh toán giao dịch học về những dịch chuyển của giáNguyên lý của học thuyết này là việc người ta hoàn toàn có thể nhìn vào những dịch chuyển giá trong quá khứđể xác lập tình hình hiện tại và những dịch chuyển hoàn toàn có thể xảy raVề mặt triết lý, nguyên do để sử dụng nghiên cứu và phân tích kỹ thuật trong thanh toán giao dịch là việc tổng thể những thôngtin về thị trường trong thời gian hiện tại đều được phản ánh vào giá. Nếu giá đã phản ánh tất cảnhững thông tin bên ngoài thì những hành vi của giá là cái duy nhất tất cả chúng ta cần để giao dịchBạn đã từng nghe câu nói nổi tiếng này chưa “ Lịch sử thường sẽ tái diễn ” Đó chính là điều phản ánh nghiên cứu và phân tích kỹ thuật là gì. Ví dụ nếu giá thường được tương hỗ hoặc bịkháng cự ở một vùng nào đó trong quá khứ thì những người thanh toán giao dịch sẽ chú ý đến nhừng điểm đóvà thường đặt những lệnh thanh toán giao dịch dựa theo những mức giá lịch sử dân tộc nàyPhân tích kỹ thuật thường tìm kiếm những quy mô đã được biểu lộ trong quá khứ với suy nghĩrằng những quy mô này sẽ phản ứng 1 cách tương tự như trong hiện tại như nó đã từng làmTrong thuật ngữ thanh toán giao dịch, khi một ai đó nói về nghiên cứu và phân tích kỹ thuật, điều tiên phong tất cả chúng ta nênnghĩ đến là biểu đồ. Phân tích kỹ thuật sử dụng những biểu đồ vì nó là cách thuận tiện nhất để xemđược dữ liệu giáBạn hoàn toàn có thể nhìn vào tài liệu giá quá khứ để xác lập khuynh hướng và những quy mô, qua đó hoàn toàn có thể tìmnhững thời cơ để thanh toán giao dịch. Bên cạnh đó, với sự trợ giúp của những chỉ báo kỹ thuật – indicator – việc thanh toán giao dịch hoàn toàn có thể hiệu suất cao hơnCần chú ý quan tâm rằng nghiên cứu và phân tích kỹ thuật mang tính chủ quan rất cao, có nghĩa là cùng 1 biểu đồ nhưngmỗi người lại nhận định và đánh giá theo 1 kiểu riêng không giống nhau, dựa trên quan điểm cá nhânĐiều quan trọng là bạn cần nắm rõ những khái niệm trong nghiên cứu và phân tích kỹ thuật, từ đó bạn sẽ khôngbỡ ngỡ khi nghe về Fibonacci, Bollinger Bands hay Pivot Points mà bạn sẽ được học sau này3. Phân tích cơ bảnLà cách thanh toán giao dịch dựa vào việc nghiên cứu và phân tích nền kinh tế tài chính, xã hội và chính trị nhằm mục đích phân biệt nhữngtác động đến cung và cầu của loại tiền tệ, sản phẩm & hàng hóa nào đó. Nghĩ đến thì có vẻ phức tạp nhưng thựcchất chỉ là việc xác lập cung và cầu mà thôiSử dụng cung và cầu như một chỉ báo về hướng đi của giá là việc cơ bản. Cái khó ở đây là việcphân tích những nguyên do tác động ảnh hưởng đến cung và cầu. Có nghĩa là bạn phải lưu tâm đến nhiềunguyên nhân khác nhau để xác lập xem nền kinh tế tài chính sẽ tăng trưởng hay thụt lùi. Bạn cần phảihiểu nguyên do và phương pháp một sự kiện nào đó, ví dụ như việc tăng tỷ suất thất nghiệp, sẽ ảnhhưởng đến nền kinh tế tài chính của một vương quốc, từ đó xác lập tác động ảnh hưởng của nó lên cung và cầu đồng tiềnquốc gia nàyLý thuyết của nghiên cứu và phân tích cơ bản là nếu viễn cảnh kinh tế tài chính hiện tại và tương lai của một vương quốc làtốt, đồng tiền của vương quốc này sẽ tăng điểm. Tình hình càng tốt thì lại càng có nhiều cty và nhàđầu tư quốc tế muốn góp vốn đầu tư vào vương quốc đó, dẫn đến nhu yếu về đồng tiền của vương quốc đó sẽtăng lên vì nhà đầu tư cần mua hoặc góp vốn đầu tư vào vương quốc đó bằng đồng xu tiền bản địaNhìn chung, nghiên cứu và phân tích cơ bản được tóm gọn bởi ví dụ sau : Đồng USD đang mạnh lên chính bới nước Mỹ đang tăng trưởng tốt, và vì thế, việc tăng lãi suất vay đểkiểm soát tăng trưởng và chống lạm phát kinh tế là điều thiết yếu. Việc tăng lãi suất vay này sẽ khiến nhữngtài sản định giá bằng đồng USD có sức mê hoặc hơn do lãi suất vay cao. Để hoàn toàn có thể mua những tàisản này, nhà đầu tư cần mua đồng USD trước và hành vi này làm đồng USD tăng điểmTóm lại, nghiên cứu và phân tích cơ bản là cách nghiên cứu và phân tích một đồng xu tiền hoặc sản phẩm & hàng hóa trải qua sự mạnh hơnhoặc yếu đi của nền kinh tế tài chính quốc gia4. Phân tích cảm tính thị trườngMỗi người thanh toán giao dịch trên thị trường này đều có những tâm lý và quan điểm riêng, điều nàykhiến thị trường forex trở nên phức tạp và chắc như đinh 1 điều, thị trường sẽ không đi theo kiểu màchúng ta mong ước. Nhiều khi quan điểm của tất cả chúng ta là usd hoàn toàn có thể tăng, nhưng những ngườikhác lại cho là giảm và đặt lệnh ngược lại tất cả chúng ta thì tất cả chúng ta cũng không làm được gìLà người thanh toán giao dịch, bạn cần lưu tâm đến tổng thể mọi thứ. Tùy thuộc vào bạn trong việc đo lườngxem thị trường cảm nhận như thế nào và liệu đây là hướng tăng hay hướng giảm. Việc nắm bắtđược cảm tính thị trường – market sentiment – sẽ giúp bạn thanh toán giao dịch thành công xuất sắc hơn. Bạn cũngcó thể bỏ lỡ yếu tố này nhưng quan tâm rằng, đó hoàn toàn có thể là sai lầm đáng tiếc của bạnTôi sẽ đề cập đến phương pháp giám sát cảm tính thị trường trong bài sau của Lớp học5. Loại nghiên cứu và phân tích nào tốt nhất ? Đây thực sự là một yếu tố không hề vấn đáp được vì đơn thuần, những cách nghiên cứu và phân tích khác nhau chínhlà những cách nhìn thị trường từ những góc khác nhau mà thôi. Mỗi loại nghiên cứu và phân tích có những điểmmạnh và điểm yếu riêng không liên quan gì đến nhau mà tất cả chúng ta không hề so sánh hơn thua một cách rõ ràng được. Đơn giản, bạn hãy chọn cho mình cách nghiên cứu và phân tích nào là tương thích nhất và đem lại doanh thu nhiềunhất cho mìnhĐể tóm gọn lại, tất cả chúng ta cần ghi nhớ như sau : Phân tích kỹ thuật ( technical analysis ) là việc điều tra và nghiên cứu dịch chuyển của giá trên biểu đồPhân tích cơ bản ( fundamental analysis ) là việc nghiên cứu và phân tích tình hình kinh tế tài chính hiện tạiPhân tích cảm tính thị trường ( market sentiment analysis ) là xem xét xem liệu thị trườngđang có năng lực tăng hay giảm dựa trên viễn cảnh hiện tại và tương lai do nghiên cứu và phân tích cơ bản đemlạiPhân tích cơ bản tạo ra cảm tính thị trường, trong khi nghiên cứu và phân tích kỹ thuật giúp định hình cái cảmtính đó trải qua biểu đồ và đưa ra khuôn khổ cho việc giao dịchBa loại nghiên cứu và phân tích này phối hợp với nhau để giúp bạn có một ý tưởng sáng tạo thanh toán giao dịch tốt. Bạn cần kết nốitất cả những dịch chuyển giá trong quá khứ và thông tin kinh tế tài chính hiện tại và dùng kiến thức và kỹ năng phân tíchđể kiếm chứng và tìm cơ hộiHãy tưởng tượng về 1 cái ghế 3 chân để thấy sự quan trọng của cả 3 loại phân tíchNếu bạn bỏ 1 chân ra, chiếc ghế sẽ trở nên lung layĐể trở thành một chuyên viên thực sự trong thị trường forex, bạn cần phải biết cách sử dụng cả 3 chân ghế này hiệu quảBạn không tin ? Hãy nghe một ví dụ về việc chỉ quan tâm đến 1 góc nhìn nghiên cứu và phân tích sẽ gây ra thảmhọaGiả sử là bạn đang nhìn vào biểu đồ và thấy một thời cơ thanh toán giao dịch tốt với cặp GBPUSDBạn cảm thấy phấn khích vì ý nghĩ sẽ có “ mưa tiền ” rơi xuốngBạn tự nhủ “ Ồ, chưa khi nào mình thấy một thời cơ thanh toán giao dịch ngon như vậy với GBPUSD.Mình yêu cái biểu đồ này. Bây giờ nhảy vào hốt tiền nào ” Sau đó, bạn đặt lệnh mua cho cặp GBPUSD với một nụ cười lớn trên mặt, khoe hết cảhàm răng raNhưng chờ đã ! Tự nhiên thị trường chạy 100 pips ngược hướng với lệnh của bạn. Mộtđiều mà bạn chưa kịp biết đó là một ngân hàng nhà nước lớn ở London nộp đơn xin phá sản. Bất ngờ, cảmtính của mọi người về thị trường Anh là sợ hãi và họ thanh toán giao dịch theo hướng ngược lạiNụ cười tươi hết cỡ của bạn trở nên câm nín và bạn khởi đầu khó chịu về tín hiệu trên biểuđồ khởi đầu. Bạn vứt máy tính của bạn xuống đất và mở màn đập nó. Tất nhiên, điều này chỉ càngkhiến bạn mất thêm tiền để mua máy tính mới mà thôiVà, điều này xảy ra là do bạn đã trọn vẹn bỏ lơ phân tính cơ bản và nghiên cứu và phân tích cảm tínhOk, câu truyện có vẻ như hơi kịch tính hóa một chút ít, nhưng chắc bạn đã hiểu nội dung mà tôi muốntruyền đạt rồi đúng khôngĐừng chỉ dựa trên 1 loại nghiên cứu và phân tích khi quyết định hành động thanh toán giao dịch. Bạn cần học cách sử dụng cân đốicác loại phân tích6. Các dạng biểu đồChúng ta sẽ xem xét 3 loại biểu đồ thường được sử dụng nhất lúc bấy giờ : 1.1. Biểu đồ đường – line chart2. 2. Biểu đồ dạng thanh – bar chart3. 3. Biểu đồ dạng nến – candlestick chart. Bây giờ tất cả chúng ta sẽ tìm hiểu và khám phá sâu về những loại nói trênBiểu đồ dạng đường – Line chartBiểu đồ dạng đường cơ bản là vẽ 1 đường nối từ mức giá đóng cửa này đến mức giá đóng cửakhác. Khi những điểm này được nối lại với nhau, tất cả chúng ta sẽ thấy được tổng quát hoạt động củagiá của một cặp tiền nào đó trong một khoảng chừng thời gianXem ví dụ về biểu đồ dạng đường của eurusd bên dướiBiểu đồ dạng thanh – bar chartBiểu đồ dạng thanh thì phức tạp hơn. Nó biểu lộ giá Open, ngừng hoạt động, cao nhất và thấp nhấtcủa một phiên thanh toán giao dịch. Đáy của biểu đồ thanh là mức giá thấp nhất của phiên thanh toán giao dịch, trongkhi đó đỉnh của thanh chính là giá cao nhấtThanh giá này bộc lộ biên độ thanh toán giao dịch của sản phẩmThanh ngang nhỏ bên trái bộc lộ giá Open và thanh ngang nhỏ bên phải bộc lộ giá đóngcửaXem ví dụ dưới đây về biểu đồ thanh để rõ hơn : Một thanh biểu đồ đơn thuần hoàn toàn có thể là 1 thời đoạn thời hạn, hoàn toàn có thể là 1 ngày, một tuần hoặc 1 giờ. Khi bạn nghe về “ thanh biểu đồ ”, bạn cần biết chắc khung thời hạn đó là khung thời hạn nào thìbạn sẽ biết 1 thanh đó đại diện thay mặt cho bao nhiêu thời gianBiểu đồ thanh còn được gọi là biểu đồ “ OHLC ”, chính bới nó chỉ ra giá Open – Open, cao nhất – High, thấp nhất – Low, và giá đóng cửa – Close của một loại sản phẩm nhất định. Xem ví dụ về thanhgiá dưới đâyGiá Open – Open : thanh ngang nhỏ nằm bên trái là giá mở cửaGiá cao nhất – High : đỉnh của thanh giá biểu lộ giá cao nhất trong khoảng chừng thời gianGiá thấp nhất – Low : đáy của thanh giá bộc lộ giá thấp nhất trong khoảng chừng thời gianGiá đóng cửa – Close : thanh ngang nhỏ nằm bên phải là giá đóng cửaBiểu đồ nến – candlestick chartBiểu đồ nến đưa ra những thông tin giống như biểu đồ thanh, nhưng ở dạng đẹp hơn và trực quanhơnBiểu đồ nến vẫn chỉ ra vùng giá từ cao nhất đến thấp nhất theo trục dọc từ trên xuống dưới. Tuynhiên, trong biểu đồ nến, thân nến biểu lộ biên độ giữa giá Open và ngừng hoạt động. Tùy thuộc vàomàu sắc mặc định của thân nến mà xác lập được giá đóng cửa cao hoặc thấp hơn giá mở cửaỞ ví dụ bên dưới, thân nến màu đen biểu lộ giá đóng cửa thấp hơn giá Open, tức là nến giảmgiá. Ngược lại, nếu thân nến màu trắng thì giá đóng cửa cao hơn giá Open, tức là nến tăng giáCác ứng dụng thanh toán giao dịch lúc bấy giờ như Metratrader 4 hoàn toàn có thể giúp bạn đổi màu nến theo sở thíchcủa mình, ví dụ như màu xanh cho nến tăng giá và màu đỏ cho nến giảm giá .. v .. v .. Việc dùng biểu đồ nến đem lại sự trực quan hơn, mặc dầu thông tin do biểu đồ nến cung ứng thìcũng chỉ gồm có giá Open, ngừng hoạt động, cao nhất, thấp nhất phiên mà thôi. Một số ưu điểm củabiểu đồ nến là : tíchBiểu đồ nến dễ nhận ra hơn và là điểm khởi đầu tốt cho những bạn mới khởi đầu học phânBiểu đồ nến dễ sử dụng hơn. Mắt tất cả chúng ta thường ngay lập tức thấy được những thông tindo biểu đồ nến chỉ ra. Thêm nữa, những điều tra và nghiên cứu cho thấy rằng trực quan sẽ giúp việc học trởnên thuận tiện hơn, điều này hoàn toàn có thể cũng có ý nghĩa trong việc giao dịchBiểu đồ nến và quy mô nến có những cái tên rất hay như Bắn sao – Shooting Star, giúpdễ dàng nhớ được quy mô này là như vậy nàoBiểu đồ nến rất tốt trong việc xác lập những điểm xoay chiều của thị trường. Bạn sẽđược học điều đó sau. 10II. LỚP 1 – CÁC MỨC HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ1. Hỗ trợ và kháng cựHỗ trợ và kháng cự là một trong những khái niệm được dùng nhiều nhất trong thanh toán giao dịch. Tuynhiên, có vẻ như mọi người lại có sáng tạo độc đáo riêng của mình về việc xác lập tương hỗ và kháng cự. Vì vậy, thứ nhất tất cả chúng ta sẽ điều tra và nghiên cứu những yếu tố cơ bản trướcNhư bạn thấy ở hình trên, quy mô zíc zắc tạo hướng lên. Khi thị trường đi lên và điều chỉnhgiảm trở lại thì điểm trên cao nhất mà nó đạt được trước khi nó kiểm soát và điều chỉnh giảm chính là kháng cự ( resistance ) Khi mà thị trường tăng trở lại, điểm thấp nhất mà nó đạt được trước khi khởi đầu tăng trở lại sẽ trởthành tương hỗ ( tư vấn ). Khi thị trường dịch chuyển thì những mức tương hỗ và kháng cự này liên tục đượctạo ra. Vẽ tương hỗ và kháng cựMột điều cần ghi nhớ là mức tương hỗ và kháng cự không phải là những số lượng chính xácNhiều khi bạn sẽ thấy tương hỗ và kháng cự bị phá vỡ, nhưng sau đó bạn thấy rằng nó chỉ đang “ thửlại ” ( retest ) vùng tương hỗ hoặc kháng cự đó mà thôi. Với quy mô nến, việc “ thử ” này sẽ được thểhiện qua những bóng nến11Hãy xem cách mà bóng nến thử lại vùng tương hỗ 1.4700. Vào thời gian đó, có vẻ như thị trườngđã muốn “ phá vỡ ” tương hỗ, nhưng sau đó tất cả chúng ta mới thấy được là thị trường chỉ muốn “ thử lại ” vùng này mà thôiVậy sao tất cả chúng ta hoàn toàn có thể biết chắc là tương hỗ và kháng cự đã bị phá vỡ ? Không có câu vấn đáp nào chắc như đinh cho câu hỏi trên. Một số người cho rằng tương hỗ và kháng cự bịphá vỡ khi thị trường hoàn toàn có thể đóng cửa phiên thanh toán giao dịch vượt qua mức này. Tuy nhiên bạn có thểthấy trường hợp này không phải khi nào cũng đúngXem ví dụ dưới đây và xem điều gì xảy ra sau khi giá đã đóng cửa dưới vùng tương hỗ 1.470012 Trong ví dụ này, giá đã đóng cửa phí dưới vùng tương hỗ 1.4700 nhưng nhanh gọn tăng điểmvượt lên trở lại. Nếu bạn tin cậy vào sự phá vỡ ( breakout ) này và đặt lệnh bán cặp tiền này, bạnsẽ bị thua lỗNhìn vào biểu đồ bên trên, bạn sẽ Tóm lại lại là vùng tương hỗ này không thực sự đã bị phá vỡ, nóvẫn còn tính năng tương hỗ và giờ đây hoàn toàn có thể còn mạnh hơnĐể giúp bạn lọc nhưng tín hiệu phá vỡ sai, bạn cần nghĩ mức tương hỗ và kháng cự là một “ vùng ” hơn là một số lượng chính xácMột cách hoàn toàn có thể giúp bạn xác lập vùng này lại đặt tương hỗ và kháng cự trên biểu đồ đường ( linechart ) hơn là trên biểu đồ nến ( candlestick chart ). Nguyên nhân là line chart chỉ cho bạn thấy mứcgiá ngừng hoạt động trong khi candlestick chart thì còn có giá cao nhất và thấp nhất. Những vùng giá caonhất thấp nhất này hoàn toàn có thể là tín hiệu sai chính do có đôi lúc đó là 1 đợt “ co giật ” của thị trường. Nhìn vào biểu đồ đường ( line chart ) bên dưới, bạn sẽ đặt được những vùng tương hỗ và kháng cự ởnhững vùng mà giá biểu lộ nhiều đỉnh hoặc đáyNhững yếu tố mê hoặc khác về tương hỗ và kháng cự : Khi giá phá vỡ kháng cự thì kháng cự đó hoàn toàn có thể biến thành hỗ trợGiá càng “ thử ” vùng kháng cự hoặc tương hỗ nhiều mà không phá vỡ vùng đó thì vùng kháng cựhoặc tương hỗ đó càng mạnh hơnKhi một vùng tương hỗ hoặc kháng cự bị phá vỡ thì sức mạnh của dịch chuyển tiếp theo của giá sẽphụ thuộc sự can đảm và mạnh mẽ của giá trong việc phá vỡ tương hỗ và kháng cự132. Đường xu thế – trendlineĐường xu thế – trendline – là một trong những thứ thông dụng nhất trong nghiên cứu và phân tích kỹ thuật vàđược sử dụng rất thường xuyênNếu được vẽ đúng, nó sẽ trở nên đúng mực như những giải pháp khác. Tuy nhiên, nhiều ngườigiao dịch thường không vẽ đúng nên hiệu suất cao chưa caoỞ dạng thông dụng nhất, một đường xu thế tăng ( uptrend line ) là một đường thẳng vẽ dọc theođáy của một vùng tương hỗ dễ nhận diện. Trong xu thế giảm, đường khuynh hướng được vẽ dọc theocác đỉnh dễ nhận diệnVẽ đường xu thế như thế nào ? Để vẽ đường xu thế đúng, điều bạn cần là tìm 2 đỉnh chính hoặc đáy chính và nối chúng lạivới nhau mà thôi. Hãy nhìn ví dụ bên dưới14Một số dạng xu hướngCó 3 dạng xu thế : 1. Xu hướng tăng ( tạo đáy cao hơn ) 2. Xu hướng giảm ( tạo đỉnh thấp hơn ) 3. Xu hướng đi ngang ( nằm trong 1 khoảng chừng ) Một số điều quan trọng cần nhớ về đường khuynh hướng : Cần tối thiểu 2 đáy hoặc 2 đỉnh để vẽ 1 đường khuynh hướng đúng nhưng nó cần đến 3 ĐIỂM đểxác nhận 1 đường xu hướngĐường khuynh hướng càng dốc thì độ đáng tin cậy càng thấp và năng lực bị phá vỡ càng caoCũng giống như mức tương hỗ và kháng cự, đường khuynh hướng sẽ mạnh hơn nếu nó được chạmvào nhiều lần nhưng không phá vỡMột điều quan trọng là KHÔNG BAO GIỜ cố gắng nỗ lực vẽ đường xu thế cho “ vừa khít ” với thị trường. Đơn giản là nếu đường xu thế không tương thích với thị trường thì nó đã bị sai, đừng nỗ lực kiểm soát và điều chỉnh cho nó vừa. 3. Kênh giá – ChannelNếu tất cả chúng ta đào sâu hơn về triết lý đường xu thế và vẽ một đường song song với đường xuhướng tăng hoặc đường xu thế giảm thì tất cả chúng ta sẽ tạo ra được kênh. Kênh giá này giúp xácđịnh điểm mua và bán. Cả đỉnh và đáy của kênh giá đều bộc lộ những vùng tương hỗ và kháng cựtiềm năng15Để tạo một kênh tăng, đơn thuần là vẽ một đường song song với đường xu thế tăng và và dichuyển đường thẳng đó vào vị trí mà nó hoàn toàn có thể chạm được nhiều đỉnh nhất. Để tạo một kênh giảm, đơn thuần là vẽ một đường song song với đường xu thế giảm và dichuyển đường thằng đó vào vị trí mà nó hoàn toàn có thể chạm được nhiều đáy nhấtKhi giá chạm vào đường xu thế phía dưới thì hoàn toàn có thể dùng như 1 tín hiệu mua, ngược lại khigiá chạm vào cạnh trên của đường khuynh hướng, hoàn toàn có thể dùng như tín hiệu bánCác dạng kênhCó 3 dạng kênh : 1. Kênh tăng ( giá tạo những đỉnh điểm mới và đáy cao mới ) 2. Kênh giảm ( giá tạo những đỉnh thấp mới và đáy thấp mới ) 3. Kênh ngang ( một khoảng chừng – ranging ) Những điều cần nhớ về kênh giáKhi thiết lập kênh giá, những đường xu thế cần phải song song với nhaubánVùng đáy của kênh giá là vùng xem xét mua còn vùng đỉnh của kênh giá là vùng xem xétGiống như vẽ đường khuynh hướng, ĐỪNG BAO GIỜ ép giá vào trong kênh mà bạn muốn. 4. Giao dịch với tương hỗ và kháng cựCó 2 dạng : Giao dịch khi giá bật lại ; thanh toán giao dịch khi giá phá vỡGiao dịch khi giá bật lại – BouncePhương pháp này sẽ dựa trên việc giá bật lại sau khi chạm tương hỗ hoặc kháng cự. 16N hiều người thanh toán giao dịch đã sai lầm đáng tiếc khi đặt lệnh chờ ngay tại vùng tương hỗ hoặc kháng cự và đợi chogiao dịch của mình thành công xuất sắc. Tất nhiên hoàn toàn có thể sẽ thành công xuất sắc trong vài trường hợp nhưng giaodịch kiểu này chính là thừa nhận những vùng tương hỗ và kháng cự này sẽ được giữ vững mà khôngbiết rằng giá có đi tới được vùng đó hay không. Như vậy sẽ có rủi roMuốn thanh toán giao dịch chắc như đinh bằng cách này, tốt nhất là đợi 1 sự bật lại từ những vùng này trước khivào lệnh. Như vậy sẽ tránh được rủi ro đáng tiếc là giá sẽ phá vỡ những vùng tương hỗ kháng cự. Trường hợpnày chính là việc tránh bắt dao rơi ( catch a falling knife ), tức là vào lệnh khi giá chưa có dấu hiệuquay đầuGiao dịch phá vỡ – Break : Mọi người luôn nghĩ rằng những mức tương hỗ và kháng cự sẽ được giữ mãi mãi nhưng thực sự là nóthường xuyên bị phá vỡ. Vì vậy, không riêng gì đơn thuần thanh toán giao dịch theo kiểu “ dội lại ” như trên, còncó thể thanh toán giao dịch khi giá phá vỡ tương hỗ và kháng cự. Có 2 cách để thanh toán giao dịch là : cách hung hăng ( aggressive ) và cách dè dặt ( conservative ) Cách hung hăng – Aggressive wayCách đơn thuần nhất để thanh toán giao dịch việc phá vỡ là mua hoặc bán khi mà giá phá vỡ vùng tương hỗ hoặckháng cự một cách rõ ràng, tức là giá cắt qua vùng này rất mạnh17Cách dè dặt – Conservative WayTưởng tượng 1 trường hợp sau : bạn quyết định hành động mua EURUSD với hy vọng nó sẽ tăng điểm saukhi chạm vào vùng tương hỗ. Ngay sau đó, vùng tương hỗ này bị phá vỡ và bạn đang rơi vào tình trạngthua lỗ. Bạn sẽ : ( 1 ) Chấp nhận thất bại và quyết định hành động thanh lý lệnh ; hoặc ( 2 ) giữ lệnh và hi vọnggiá sẽ tăng trở lại ? Nếu bạn chọn giải pháp ( 2 ) thì bạn sẽ thuận tiện hiểu giải pháp thanh toán giao dịch này. Hãy nhớ rằng khibạn chốt lệnh tức là bạn đang thực thi một lệnh ngược lại. Bạn đóng lệnh mua EURUSD tạihoặc gần vùng hòa vốn tức là bạn sẽ đặt lệnh bán EURUSD với một khối lượng lệnh tựa như. Bây giờ, nếu đã đủ lệnh bán và thanh lý lỗ xảy ra ở vùng phá vỡ tương hỗ, giá sẽ hòn đảo chiều và bắtđầu giảm trở lại. Hiện tượng này lý giải cho việc vì sao vùng tương hỗ chuyển thành vùng kháng cựsau khi nó đã bị phá vỡMuốn thanh toán giao dịch được theo giải pháp này, bạn cần sự kiên trì. Thay vì vào lệnh ngay saukhi giá phá vỡ, bạn cần đợi cho giá “ hồi lại ” đến vùng tương hỗ hoặc kháng cự đã vỡ và vào lệnhkhi giá bật trở raChú ý rằng việc retest lại vùng phá vỡ này không phải khi nào cũng diễn ra. Nhiều khi giá sẽ tiếptục chạy sau khi đã phá vỡ mà không hồi. Chính vì thế, hãy luôn sử dụng lệnh dừng lỗ và đừngbao giờ giữ lệnh chỉ vì hy vọng mà thôi5. Tổng kết : Hỗ trợ và Kháng cự18Khi thị trường đi lên và kiểm soát và điều chỉnh xuống trở lại thì điểm trên cao nhất nó đạt được trước khi điềuchỉnh gọi là KHÁNG CỰ – resistanceNếu thị trường liên tục đi lên trở lại thì điểm thấp nhất nó tạo ra trước khi đi lên chính là HỖTRỢ – supportCần nhớ rằng tương hỗ, kháng cự không phải là một đường thẳng hay một số lượng mà là 1 vùng. Điều này sẽ giúp bạn lọc đi những tín hiệu bị sai, bị nhiễuMột cách giúp xác lập tương hỗ và kháng cự là dùng biểu đồ đường ( line chart ) để xác lập. Cần nhớ thêm là nếu giá phá kháng cự thì kháng cự này hoàn toàn có thể thành tương hỗ, ngược lại, nếu giáphá tương hỗ thì tương hỗ hoàn toàn có thể thành kháng cựĐường xu hướngVề cơ bản, đường khuynh hướng tăng là đường thẳng nối tiếp những đáy dễ nhận diện với nhau. Đườngxu hướng giảm là đường nối những đỉnh dễ nhận diện với nhauCó 3 loại xu hướng1. Tăng ( giá tạo những đáy cao hơn ) 2. Giảm ( giá tạo những đỉnh thấp hơn ) 3. Đi ngang ( đi trong khoảng chừng nào đó ) Kênh giáĐể tạo kênh giá tăng, vẽ 1 đường thẳng song song với đường khuynh hướng tăng rồi vận động và di chuyển đườngthẳng đó vào vị trí mà nó hoàn toàn có thể chạm được nhiều đỉnh nhấtĐể tạo kênh giá giảm, vẽ 1 đường thẳng song song với đường khuynh hướng giảm rồi di chuyểnđường thẳng đó vào vị trí mà nó hoàn toàn có thể chạm được nhiều đáy nhấtCó 3 loại kênh giá : 1. Kênh giá tăng ( giá tạo những đáy cao mới và đỉnh điểm mới ) 2. Kênh giá giảm ( giá tạo những đáy thấp mới và đỉnh thấp mới ) 3. Kênh ngang ( giá đi trong 1 vùng nhất định ) Giao dịch với tương hỗ và kháng cự hoàn toàn có thể chia làm 2 chiêu thức : ( 1 ) Giao dịch khi giá bật lại ; và ( 2 ) thanh toán giao dịch khi giá phá vỡKhi thanh toán giao dịch giá bật lại thì tất cả chúng ta cần tìm những điểm giúp xác nhận rằng giá sẽ bật lại từvùng tương hỗ hoặc kháng cự. Thay vì đặt ngay lệnh mua hoặc bán tại vùng tương hỗ hoặc kháng cự, hãy đợi giá bật lại rồi vào lệnh, như vậy sẽ tránh được rủi ro đáng tiếc là giá phá vỡ tương hỗ hoặc kháng cựmà không bậtĐể thanh toán giao dịch khi giá phá vỡ vùng tương hỗ, kháng cự thì có 2 cách thanh toán giao dịch là cách hung hăng ( aggressive ) và cách dè dặt ( conservative ). Ở cách hung hăng, bạn đơn thuần chỉ đặt mua hoặcbán khi giá vượt qua vùng tương hỗ kháng cự. Ở cách dè dặt, bạn sẽ đợt giá “ hồi lại ” sau khi phá vỡhỗ trợ kháng cự để vào lệnh19III. LỚP 2 – MÔ HÌNH NẾN NHẬT1. Biểu đồ nến Nhật là gì ? Giao dịch với biểu đồ nến là gì ? Là một công cụ được sử dụng từ thời xưa do người Nhật dùng để thanh toán giao dịch gạoÔng Steve Nison đã phát hiện ra tuyệt kỹ này khi thao tác chung với những cty môi giới ở Nhật. Ông đã nghiên cứu và điều tra thêm và sau đó viết sách về kỹ thuật này và phổ cập nó ở phương tây. Kỹthuật này trở nên đại chúng vào khoảng chừng những năm 90 thế kỉ 20B iểu đồ nến là gì ? Xem hình bên dưới sẽ rõ hơnBiểu đồ nến hoàn toàn có thể dùng trên mọi khung thời hạn, hoàn toàn có thể là 1 ngày, 1 giờ, 30 phút – bất cứkhung thời hạn nào bạn muốn. Biểu đồ nến được dùng để diễn đạt hành vi của giá trong khungthời gian mà tất cả chúng ta đã chọnBiểu đồ nến được hình thành từ những loại giá Open, cao nhất, thấp nhất và ngừng hoạt động của giaiđoạn thời hạn được chọnNếu giá đóng cửa nằm trên giá Open thì thị trường biểu lộ bằng 1 cây nến tăngđiểm ( theo ví dụ trên là nến có thân màu trắng ) Nếu giá đóng cửa nằm dưới giá Open thì thị trường bộc lộ bằng 1 cây nến giảmđiểm ( theo ví dụ trên là nến có thân màu đen ) 20T hân trắng hoặc thân đen thì được gọi là phần “ thân nến ” ( real body toàn thân hoặc body toàn thân ) Phần nằm ngoài thân ở phía trên và phía dưới thì gọi là “ bóng nến ” Trên đỉnh của bóng nến trên là giá cao nhấtDưới đáy của bóng nến dưới là giá thấp nhất2. Thân nến và bóng nếnThân nếnCũng giống như con người, biểu đồ nến có nhiều cỡ thân khác nhau. Ví dụ như thân nến dài thểhiện lực mua hoặc bán mạnh. Thân càng dài thì cường độ lực mua và bán càng cao. Điều này cónghĩa là phe mua hoặc phe bán đang trấn áp thị trường vào thời gian đó. Trong khi đó, thânnến ngắn bộc lộ lực mua – bán yếu. Bóng nến : Bóng nến trên và bóng nến dưới của cây nến bộc lộ những tín hiệu quna trọng về phiên giaodịchBóng nến trên bộc lộ giá cao trong phiên, trong khi bóng nến dưới bộc lộ giá thấpCây nến với bóng nến dài cho thấy phiên thanh toán giao dịch dịch chuyển nhiều, vượt ra khỏi vùng giá mởcửa và đóng cửa21Nếu một cây nến có bóng nến trên dài và bóng nến dưới ngắn thì nó bộc lộ phe mua đã cố gắngđẩy giá lên cao nhưng vì nguyên do gì đó, phe bán đã nhảy vào và đẩy giá giảm trở lại, khiến cho giáđóng cửa gần với giá mở cửaNếu một cây nến có bóng nến dưới dài và bóng nến trên ngắn thì nó biểu lộ phe bán kiểm soátthị trường và đẩy giá giảm xuống nhưng vì nguyên do gì đó thì phe mua đã nhảy vào vả đẩy giá lên trởlại, khiến cho giá đóng cửa gần với giá mở cửa3. Một số mẫu quy mô nến cơ bảnSpinning Tops – Con xoayMô hình nến với bóng trên và bóng dưới dài, thân nến nhỏ thì được gọi là Con xoay – SpinningTops. Màu của thân nến không quan trọngMô hình này bộc lộ việc chưa đưa ra được quyết định hành động giữa phe mua và phe bánThân nến nhỏ cho thấy sự dịch chuyển nhỏ từ giá Open tới giá đóng cửa, còn phần bóng nến chothấy cả phe mua lẫn phe bán đã đấu tranh với nhau nhưng không bên nào thắng đượcNgay cả khi phiên thanh toán giao dịch Open và ngừng hoạt động với ít sự đổi khác về giá nhưng thực ra giá đã cóbiến động mạnh trong phiên này. Cả phe mua và phe bán không bên nào chiếm được lợi thế nênkết quả là hai phe coi như hòaNếu quy mô Con Xoay Open trong tiến trình xu thế giảm thì hoàn toàn có thể cho thấy không cònnhiều người muốn bán để đẩy giá xuống nữa và năng lực hòn đảo chiều tăng trở lại hoàn toàn có thể xảy raNếu quy mô Con Xoay Open trong quá trình xu thế tăng thì hoàn toàn có thể cho thấy không cònnhiều người muốn mua để đẩy giá lên nữa và năng lực hòn đảo chiều giảm trở lại hoàn toàn có thể xảy raMarubozuNến Mazuboru là một nến không có bóng nến mà chỉ có thân nến dài, tức là cây nến chỉ có giámở cửa và giá đóng cửa. Lúc này, giá Open và giá đóng cửa đã trùng với giá cao nhất hoặc thấpnhất phiên rồi. Có thể thấy 2 dạng Marubozu như dưới đây : 22M azuboru tăng ( thân nến trắng ) không có bóng trên bóng dưới vì giá Open đã trùng với giáthấp nhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá cao nhất phiên. Đây là một quy mô nến tăngmạnh, bộc lộ phe mua đã trấn áp trọn vẹn phiên thanh toán giao dịch. Nó thường là tín hiệu đầu tiêncủa việc giá sẽ tăng tiếp hoặc là tín hiệu hòn đảo chiều từ giảm sang tăngMazuboru giảm ( thân nến đen ) không có bóng trên bóng dưới vì giá Open đã trùng với giá caonhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá thấp nhất phiên. Đây là một quy mô nến giảm mạnh, bộc lộ phe bán đã trấn áp trọn vẹn phiên thanh toán giao dịch. Nó thường là tín hiệu tiên phong của việcgiá sẽ giảm tiếp hoặc là tín hiệu hòn đảo chiều từ tăng sang giảmDojiMô hình nến Doji là quy mô nến mà giá ngừng hoạt động và giá Open bằng nhau hoặc gần bằng nhau, tức là thân nến sẽ rất nhỏ, chỉ như là 1 đường ngang mỏng dính nếu bạn nhìn trên biểu đồMô hình nến Doji biểu lộ sự chần chừ hoặc sự đấu tranh giữa phe mua và phe bán ( hơi tương tựnhư Spinning Tops ). Giá vận động và di chuyển lên trên và xuống dưới trong suốt phiên thanh toán giao dịch nhưng lạiđóng cửa rất gần so với giá mở cửaKhông có bên nào trong phe mua và phe bán hoàn toàn có thể nắm quyền trấn áp và hiệu quả là hòa nhau, dẫn đến việc biểu lộ nến DojiCó 4 loại nến Doji đặc biệt quan trọng. Độ dài của bóng nến trên và dưới khác nhau và tác dụng là nến doji cóthể trông giống cây thập tự hoặc cây thập tự đảo ngược … Có 1 số ít quy mô dưới đây như sau : Khi một cây nến doji Open, bạn cần chú tâm đặc biệt quan trọng đến cây nến trước đó. 23N ếu một cây Doji Open sau một loạt nến tăng với thân nến dài ( kiểu như nến tăng Marubozu ) thì tín hiệu mà doji mang lại hoàn toàn có thể là việc phe mua đang đuối sức và yếu dần đi. Để giá tiếp tụctăng, cần phải có nhiều người mua hơn nhưng có vẻ như như không còn ai nữa. Phe bán đang nhảyvào và có năng lực sẽ đẩy giá xuốngNếu một cây Doji Open sau một loạt nến giảm với thân nến dài ( kiểu như nến giảmMarubozu ) thì tín hiệu mà doji mang lại hoàn toàn có thể là việc phe bán đang đuối sức và yếu dần đi. Đểgiá liên tục giảm, cần phải có nhiều người bán hơn nhưng có vẻ như như không còn ai nữa. Phe muađang nhảy vào và có năng lực sẽ đẩy giá lênTrong khi sự giảm giá đã chậm lại qua việc thiếu đi người liên tục ủng hộ phe bán thì phe muacần phải bộc lộ sức mạnh bằng cách xác nhận sự hòn đảo chiều. Một cây nến tăng trở lại với giáđóng cửa nằm phía trên giá Open của cây nến giảm trước đó sẽ là tính hiệu hòn đảo chiều4. Mô hình nến 1 nếnCây búa ( Hammer ) và Người treo cổ ( Hanging Man ) 24H ai quy mô này nhìn thì giống nhau trọn vẹn nhưng thực ra nó khác nhau dựa vào diễn biến giátrước đó. Cả hai quy mô này đều có thân nhỏ, bóng dưới dài, bóng trên rất ngắn hoặc gần nhưkhông có. Mô hình Cây búa – hammer – là một quy mô hòn đảo chiều tăng, Open trong một xu hướnggiảm. Mô hình nến này nhìn rất giống cây búa đóng đinh với tay cầm nằm bên dưới. 25

Source: https://trade.edu.vn
Category: Blockchain

Vote sao

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.